Tháng: Tháng Mười Một 2018

on

Máy Đo Ánh Sáng Đèn FLM400 Data chuyên dụng đo cường độ ánh sáng các loại đèn: LED, cao áp, huỳnh quang, dây tóc…

Những ai cần sử dụng máy đo ánh sáng đèn?

Bạn là người bán đèn cần chứng minh cho khách hàng thấy cường độ sáng của đèn đúng công bố của nhà sản xuất?

Hay bạn là đơn vị thi công chiếu sáng? Bạn muốn kiểm tra xem hệ thống đèn mình thi công đã đủ cường độ ánh sáng theo thiết kế chưa?

Hay bạn là người nghiệm thu hệ thống đèn sau khi nhận bàn giao từ đơn vị thi công. Hoặc bạn muốn kiểm tra cường độ ánh sáng tại nơi làm việc.

Và còn nhiều nhiều người, nhiều lĩnh vực cần sử dụng máy đo ánh sáng đèn.

Một vài công việc điển hình cần sử dụng máy đo ánh sáng đèn

Thi công hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đường phố

   Trong thiết kế chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng công cộng, bao giờ đơn vị thiết kế cũng đưa ra tiêu chí cường độ ánh sáng tại mặt đường bao nhiêu lux. Cho dù sử dụng đèn cao áp, LED hay huỳnh quang, đều phải đáp ứng đủ cường độ sáng theo thiết kế. Vậy làm sao biết chính xác đã đủ cường độ sáng chưa? Chỉ có cách duy nhất là sử dụng máy đo ánh sáng đèn để đo.

Hệ thống chiếu sáng sân vận động.

   Sân vận động, đặc biệt là sân bóng đá, cần cường độ sáng phân bổ đều ở tất cả vị trí trên sân. Như vậy, cầu thủ mới cảm thấy dễ chịu khi thi đấu, không phải điều tiết mắt để đáp ứng với ánh sáng tại vị trí dẫn bóng. Từ đó phát huy tối đa kỹ thuật của cầu thủ.

Để đáp ứng được yêu cầu đó, đơn vị thi công phải chọn loại đèn, bao nhiêu bóng trong một cụm đèn và cách phân bố các cụm đèn trên sân. Như vậy mới đảm bảo ánh sáng phân bổ đều các vị trí trên sân. Sau thi công, một việc không thể bỏ qua là kiểm tra thực tế cường độ ánh sáng trên sân có đều chưa. Có đảm bảo đủ cường độ sáng theo thiết kế chưa. Không có cách nào khác là phải sử dụng máy đo ánh sáng đèn.

Đo cường độ ánh sáng nơi làm việc, học tập.

   Xưởng may, xưởng sản xuất cơ khí, văn phòng làm việc, phòng học, phòng mổ, phòng thí nghiệm là những nơi phải đảm bảo cường độ ánh sáng theo quy định. Trong điều kiện ánh sáng yếu sẽ làm giảm hiệu suất công việc. Mắt sẽ điều tiết nhiều làm ảnh hưởng tới sức khỏe của mắt. Trong những trường hợp này, bạn phải trang bị một máy đo ánh sáng đèn để kiểm tra cường độ ánh sáng. Đảm bảo luôn đủ ánh sáng tại nơi làm việc.

Le Quoc Equipment giới thiệu với bạn một mẫu máy đo ánh sáng đèn chuyên dụng. Chất lượng và độ chính xác cao. Được nhập khẩu trực tiếp từ một hãng sản xuất uy tín, GEO-Fennel Germany. Đó là FLM400 Data.

Những thông số kỹ thuật phải quan tâm khi chọn mua máy đo ánh sáng đèn:

– Tầm đo: 0 lux – 400,000 lux (bốn trăm ngàn). Với tầm đo này, bạn có thể sử dụng đo nhiều nguồn ánh sáng khác nhau. Thậm chí có thể đo cường độ ánh sáng của Mặt Trời.

– Độ chính xác: ±5% số đo ±10.

– Bộ nhớ lưu 16,000 số đo.

– Kết nối máy tính qua cổng USB để lưu số liệu và lập báo cáo.

Bạn bấm vào “Máy Đo Ánh Sáng Lux Kế FLM400 Data” để biết thêm thông tin chi tiết của máy.

Hy vọng những thông tin trên sẽ cung cấp cho bạn thêm thông tin. Từ đó, quyết định mua máy đo ánh sáng đèn phục vụ cho công việc của mình.

Cám ơn bạn đã quan tâm và tìm hiểu thông tin tại Le Quoc Equipment!

Nhà sản xuất: GEO-Fennel Germany.

Bảo hành: 366 ngày.

MIỄN PHÍ giao hàng tận nơi toàn quốc.

Giá bán: Vui lòng liên hệ 0903917667 (Có Zalo, Viber, WhatsApp) hoặc sales@lequoc.net

on

Máy Đo Độ Dày Sơn Tĩnh Điện FCT1 Data là thiết bị chuyên dụng đo chiều dày của sơn tĩnh điện trên kim loại. FCT1 Data sử dụng kỹ thuật sóng siêu âm để đo xuyên lớp phủ. Không phá hủy bề mặt của vật đo.

Hiện nay, sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi và rất phổ biến. Với đặc tính bền đẹp của vật được phủ lớp sơn tĩnh điện nên tính phổ biến càng cao. Từ vỏ tủ điện công nghiệp đến vật dụng văn phòng như khung bàn ghế… Chính vì vậy, kỹ thuật phủ và độ dày của lớp sơn sẽ quyết định đến thẩm mỹ, chất lượng lớp sơn. Hơn nữa, độ dày lớp sơn tĩnh điện phải đúng thiết kế để tạo tính kinh tế và chất lượng của lớp phủ.

Vậy làm sao để xác định chính xác độ dày của lớp sơn tĩnh điện khi đã ra thành phẩm?

Thật đơn giản! Máy Đo Độ Dày Sơn Tĩnh Điện FCT1 Data sẽ giúp bạn giải quyết bài toán này thật chính xác.

  • Với kỹ thuật sóng siêu âm sẽ giúp bạn xác định chính xác độ dày lớp sơn. Hơn nữa, quan trọng nhất là bề mặt lớp phủ sơn không bị phá hủy khi đo. Bạn chỉ cần tiếp xúc đầu dò vuông góc với bề mặt sơn là đã có số độ dày chính xác gần như tuyệt đối.
  • Máy Đo Độ Dày Sơn Tĩnh Điện FCT1 Data được thiết kế với đầu dò liền máy. Kích thước nhỏ gọn là ưu thế của FCT1 Data. Bạn chỉ cần đặt máy vuông góc bề mặt đo, sao cho đầu dò tiếp xúc vuông góc. Số đo sẽ ngay lập tức hiện ra.
  • Bạn sẽ thắc mắc, độ dày lớp sơn tĩnh điện sẽ không đồng nhất ở những điểm khác nhau. Vậy làm sao để biết chính xác chỗ nào dày hơn chỗ nào đúng không? Không lẻ phải đo nhiều điểm đo thì mất thời gian quá?
  • Không sao! Máy Đo Độ Dày Sơn Tĩnh Điện FCT1 Data được thiết kế để giải quyết bài toán đó cho bạn. Chức năng đo liên tục không cần nhấc máy lên khỏi bề mặt đo. Chức năng này có tên “Continuous Mode”.  Khi kích hoạt chức năng này, bạn chỉ cần kéo rê đầu dò trên bề mặt sơn, số đo sẽ hiện ra liên tục tương ứng với bề dày ở vị trí đầu dò đi qua. Thật dễ dàng phải không nào? Bạn nhớ lưu ý là kéo rê nhẹ nhàng nhé! Đừng đè sát đầu đo vào mặt sơn tĩnh điện quá sẽ làm nhanh hư đầu đo.

Trong trường hợp bạn muốn lập báo cáo kết quả đo thì sao?

  • Quá dễ! Chức năng lưu trữ số đo sẽ giúp bạn. Mỗi lần bạn đo, máy sẽ tự động lưu vào bộ nhớ. Có bốn nhóm làm việc tương ứng với bốn chi tiết đo để bạn lưu. Sau khi kết thúc công việc đo, bạn chỉ cần kết nối máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data với máy tính qua cáp USB là có thể truyền số liệu vào lập báo cáo dễ dàng. Đơn giản và tiện lợi quá phải không nào? 😆
  • Khi làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc trong tối, máy đã tích hợp đèn màn hình. Cho phép bạn đọc số đo dễ dàng.

Một đặc tính quan trọng của máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data là cho phép người dùng tự hiệu chuẩn độ chính xác cho máy.

  • Trong quá trình sử dụng có khả năng máy sẽ thiếu chính xác. Vậy làm sao để biết máy có đang chính xác không? Và khi mất chính xác thì làm sao để hiệu chuẩn cho chính xác? Không lẻ mỗi lần mất chính xác lại phải đem máy tới các Trung tâm đo lường chất lượng để hiệu chuẩn? Mất thời gian và chi phí quá!
  • Không sao đâu! Bạn hãy cứ yên tâm công tác! Chỉ với vài bước đơn giản là bạn đã có thể kiểm tra độ chính xác và hiệu chuẩn lại máy tuyệt đối chính xác.
  • Nhà sản xuất GEO-Fennel Germany đã giải quyết bài toán này giúp bạn. Kèm theo bộ máy sẽ có một bộ mẫu chuẩn để bạn kiểm tra độ chính xác và hiệu chuẩn lại máy. Vậy bộ mẫu chuẩn bao gồm những gì? Và quy trình để kiểm tra và hiệu chuẩn như thế nào?

Le Quoc Equipment sẽ hướng dẫn giúp bạn!

Video hướng dẫn hiệu chuẩn (Calibration) Máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data

  • Một bộ mẫu chuẩn sẽ bao gồm: 1 miếng nhôm hình chữ nhật, 1 miếng sắt hình tròn, 5 mẫu plastic với độ dày chuẩn khác nhau: 50μm, 100μm, 250μm, 498μm và 997μm. Tương ứng với độ dày thực tế của lớp sơn tĩnh điện, bạn sẽ chọn mẫu dày chuẩn gần nhất để hiệu chuẩn.

Làm sao biết được máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data đúng hay sai?

  • Bạn lấy mẫu dày chuẩn gần số thực tế nhất, đặt lên mẫu kim loại và đo. Nếu số đo hiển thị trên màn hình gần đúng với số ghi trên mẫu dày chuẩn thì máy đang chính xác. Chênh lệch nhiều quá là sai.

Trong trường hợp chênh lệch nhiều bạn phải tiến hành hiệu chuẩn lại theo các bước sau:

Bộ Mẫu Dày Chuẩn | Le Quoc Equipment.
Bộ Mẫu chuẩn.
  • Bước đầu tiên, bạn đo trên mẫu kim loại chuẩn kèm theo máy. Mẫu kim loại này chưa được phủ nên mục tiêu số hiển thị phải là Zero. Bạn đang thắc mắc chọn mẫu nhôm hay mẫu sắt để đo đúng không nào? Khi bạn đo sản phẩm thực tế ở bước trên, máy đã chỉ cho bạn biết vật liệu nền là từ hóa (Fe) hoặc không từ hóa (NFe). Máy sẽ tự động phát hiện vật liệu nền. Bạn đừng quan tâm và lo lắng về việc này. Máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data là chuyên dụng cho sơn tĩnh điện mà. Phải trang bị tận răng cho bạn chứ. 😀
  • Vậy là bạn biết chọn mẫu sắt hay nhôm để kiểm tra và hiệu chuẩn rồi đúng không? Nếu số đo trên mẫu kim loại chưa phủ khác zero, bạn bấm và giữ nút “Zero” trên bàn phím. Đồng thời, bạn nhấc máy lên trong lúc đang giữ nút zero cho tới khi màn hình hiện “0” thì thả nút zero ra. Đây là bước hiệu chuẩn 1. Gọi là hiệu chuẩn zero.

Sau khi hiệu chuẩn zero vẫn chưa xong đâu nhé!

  • Bước tiếp theo, bạn chọn mẫu dày chuẩn gần với số thực tế bạn đã kiểm tra ở trên nhất. Đặt mẫu dày chuẩn lên miếng kim loại tương ứng với vật liệu nền sản phẩm của bạn. Vào chức năng “Calibration” trong menu máy để “Enable” nó lên. Còn gọi là kích hoạt chức năng hiệu chuẩn. Để biết chi tiết làm sao kích hoạt chức năng này, sách hướng dẫn sử dụng sẽ nêu rõ.
  • Khi đã kích hoạt chức năng hiệu chuẩn, bạn quay lại màn hình nền của máy. Tiếp theo là đo trên mẫu dày chuẩn. Khi đã có số đo, bạn nhấc máy lên và dùng phím mũi tên lên/xuống để điều chỉnh số trên màn hình về đúng số ghi trên mẫu dày chuẩn. Đến đây thì máy đã chuẩn. Bạn tắt chức năng hiệu chuẩn và tiến hành đo sản phẩm thực tế.
  • Thật dễ dàng và yên tâm tin tưởng phải không nào? 😀

Những thông số kỹ thuật quan trọng của máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data:

  • Tầm đo: 0 – 1,250μm.
  • Độ chính xác:
  • 0 – 850μm: ±3% số đo thực tế + 1μm.
  • 851 – 1,250μm: ±5% số đo thực tế.
  • Chữ số thập phân:
  • 0 – 50μm: 0.1μm.
  • 50 – 850μm: 1μm.
  • 850 – 1,250μm: 0.01mm.
  • Bán kính cong tối thiểu của vật đo: 1.5mm với vật liệu nền từ tính; 3mm với vật liệu nền là kim loại màu.
  • Đường kính tối thiểu của vật đo hình trụ: Φ7mm với vật liệu nền từ tính;Φ5mm với vật liệu nền là kim loại màu.
  • Độ dày tối thiểu của vật liệu nền kim loại: 0.5mm với vật liệu nền từ tính; 0.3mm với vật liệu nền là kim loại màu.
  • Dùng 2 pin AAA.
  • Trọng lượng: 110g. Quá nhẹ nhàng!

Giá bán và đặt hàng, vui lòng bấm vào: FCT1 Data!

Thay lời kết

  • Trên đây là giới thiệu và hướng dẫn sơ lược về máy đo độ dày sơn tĩnh điện FCT1 Data chuyên dụng. Nếu bạn có thêm thắc mắc gì, hãy liên hệ trực tiếp với Le Quoc Equipment! Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng trả lời tất cả các câu hỏi liên quan của bạn.
  • Cuối cùng, Công Ty Thiết Bị Lê Quốc chân thành cám ơn bạn đã đọc tới đây và đã ghé thăm website https://lequoc.net của chúng tôi. Hy vọng bạn sẽ tìm đến chúng tôi để mua cho mình Máy Đo Độ Dày Sơn Tĩnh Điện FCT1 Data phục vụ công việc.

Chúc bạn một ngày tốt lành và luôn thành công trong công việc!

Nhà sản xuất: GEO-Fennel Germany.

Bảo hành: 366 ngày.

MIỄN PHÍ giao hàng tận nơi toàn quốc.

Giá bán: Vui lòng liên hệ 0903917667 (Có Zalo, Viber, WhatsApp) hoặc sales@lequoc.net

on

Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhiệt Ngành May sử dụng đo nhiệt độ bàn nhiệt của máy ép nhãn, ép côn áo quần. Tầm nhiệt độ máy có thể đo phụ thuộc vào loại đầu cảm biến nhiệt sử dụng.

Một số mẫu máy đo nhiệt độ ép nhiệt

Vì sao trong ngành may mặc phải dùng máy đo nhiệt độ ép nhiệt?

Như mọi người đều biết, để sản phẩm keo đạt được độ bám dính cao nhất thì phải dùng nhiệt độ vừa đủ theo nhà sản xuất keo để ép. Khi đó keo đủ độ chín, có độ bám cao và bền nhất. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm cháy keo và sản phẩm cần ép. Ngược lại, nếu nhiệt độ quá thấp, keo chưa đủ chín sẽ hạn chế độ bám dính.

Mỗi nhà sản xuất keo hoặc sản phẩm ép, ví dụ nhãn, côn trong ngành may mặc sẽ công bố nhiệt độ cần dùng.

Vậy làm sao để biết chính xác nhiệt độ bàn ép là bao nhiêu?

Thật đơn giản! Bạn chỉ cần sử dụng một Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhãn ngành may chuyên dụng để biết chính xác nhiệt độ cần dùng. Từ đó sẽ điều chỉnh nhiệt độ cho bàn ép nhiệt phù hợp.

Hiện nay, có hai loại máy đo nhiệt độ ép nhiệt thường sử dụng cho ngành ép keo, nhãn cho ngành may mặc:

1. Loại đo tiếp xúc trực tiếp bằng đầu đo cảm biến nhiệt. Với loại máy này, có hai phần quan trọng, đó là thân máy chính và đầu dò cảm biến.

Đầu đo sẽ nối với thân máy chính bằng một jack cắm hai chân. Hai chân này có chức năng như hai điện cực, được đánh dấu “+” và “-“. Khi không sử dụng, người dùng có thể tháo đầu dò ra khỏi máy. Đầu dò có chức năng cảm biến nhiệt độ trực tiếp từ bề mặt máy ép nhiệt. Sau đó, truyền thông tin nhiệt độ đã được mã hóa thành tín hiệu điện về thân máy chính. Có nhiều loại đầu đo với khả năng chịu nhiệt khác nhau.

Thân máy chính có chức năng xử lý tín hiệu điện đầu đo đưa về. Từ tín hiệu này, máy sẽ tham chiếu với mức chuẩn để đưa ra số nhiệt độ thực tế chính xác. Thông thường, đơn vị nhiệt độ hiển thị là oC hoặc oF. Ở Việt Nam thường dùng đơn vị oC theo Hệ Đo Lường Quốc Tế SI (tiếng Pháp: Système International d’unités). Các nước theo hệ Mỹ sẽ dùng oF.

2. Loại đo không tiếp xúc bằng hồng ngoại. Loại này tiện dụng vì đứng từ xa đo.

Người dùng chỉ cần bắn điểm laser lên bề mặt bàn ép nhiệt. Số đo nhiệt độ sẽ lập tức hiển thị trên màn hình máy. Về mặt kỹ thuật đo, súng đo nhiệt độ sử dụng kết hợp giữa tia hồng ngoại và tia laser. Tia hồng ngoại có chức năng thu thập thông tin nhiệt. Tia laser dùng định vị chính xác vị trí cần đo.

Ưu điểm và nhược điểm của hai loại máy đo nhiệt độ ép nhiệt này là gì?

1. Loại đo trực tiếp

   Ưu điểm: Độ chính xác cao. Trực quan khi sử dụng. Người dùng cảm thấy tin tưởng vì đầu dò tiếp xúc trực tiếp mặt nhiệt.

   Nhược điểm: Đầu dò bị ép giữa hai mặt nhiệt nên có khả năng xảy ra bị dập đầu và hư do lực ép. Chính vì vậy phải mua nhiều đầu đo dự trữ.

2. Loại súng đo nhiệt độ từ xa bằng tia hồng ngoại - laser

   Ưu điểm: Ít thao tác khi đo. Chỉ cần bắn tia laser vào vị trí đo là biết ngay số nhiệt độ.

   Nhược điểm: Độ chính xác kém hơn loại đo tiếp xúc trực tiếp. Vì sao? Với loại súng đo nhiệt độ hồng ngoại, bạn phải mở hai bàn nhiệt cách xa nhau mới đủ không gian bắn điểm laser. Khi đó, nhiệt độ bàn nhiệt bị suy giảm do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Lúc này, nhiệt độ thực tế bàn nhiệt không giống lúc ép nhãn.

Le Quoc Equipment xin giới thiệu hai loại Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhiệt Ngành May để bạn tham khảo khi có nhu cầu:

   Loại đo tiếp xúc trực tiếp bằng đầu đo cảm biến nhiệt: Model FT1300-1 của hãng GEO-Fennel Germany.

Máy đo nhiệt độ cầm tay FT 1300-1 | Geo-Fennel
Đầu dò nhiệt độ TP-300 GEO-Fennel

   Máy bao gồm thân máy chính FT1300-1 và đầu dò cảm biến nhiệt TP-300. Đây là loại máy chuyên dụng đo nhiệt độ bàn ép của máy ép nhiệt. Đầu cảm biến TP-300 nhỏ. Người dùng sẽ ép đầu đo giữa hai mặt nhiệt để biết chính xác nhiệt độ bàn ép. Nhiệt độ tối đa TP-300 chịu đựng được là 300oC. Giới hạn này đáp ứng phần lớn nhiệt độ của máy ép trên thị trường. Trong trường hợp nhiệt độ bàn ép lớn hơn, có thể dùng TP-500 hoặc TP-550 với nhiệt độ tới 900oC.

Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhiệt Ngành May FT1300-1 có những đặc điểm gì?

  • Khả năng đáp ứng nhiệt độ: -50oC – 1,300oC. Tùy thuộc đầu đo nào được dùng.
  • Độ chính xác: ±0.5% số đo hoặc ±1oC. Tùy thuộc số nào lớn hơn sẽ được dùng.
  • Đầu đo chuẩn theo máy là TP-300 chịu nhiệt độ tới 300oC. Nếu cần đo nhiệt độ cao hơn, tới 900oC, bạn có thể đổi thành đầu đo TP-500 hoặc TP-550.
  • Chuyển đổi đơn vị đo oC, oF, K.
  • Có một chữ số thập phân giúp phản ánh độ chính xác của số đo thực tế cao hơn.
  • Đèn màn hình để làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng.
  • Đo được giá trị nhiệt độ lớn nhất Max.
  • Giữ số đo (Hold) trên màn hình khi đã lấy đầu đo ra khỏi mặt ép nhiệt.
  • Màn hình rộng. Hiển thị số đo lớn.
  • Tự động tắt khi không sử dụng để tiết kiệm pin.
  • Sử dụng pin vuông 9V.
  • Trọng lượng 210g.

Giá bán và đặt hàng, mời bạn bấm vào FT1300-1!

Loại đo dạng súng đo nhiệt độ hồng ngoại: Model FIRT550-Pocket cũng của hãng GEO-Fennel Germany.

Nhiệt kế hồng ngoại FIRT 550-Pocket | Geo-Fennel

   Cấu tạo bên ngoài giống như cây súng. Có cò bóp khi đo. Màn hình hiển thị số nhiệt độ thực tế đo được. Người dùng chỉ cần bóp cò và giữ, hai điểm laser sẽ hiện ra. Chỉ cần đưa hai điểm laser này lọt trong bàn nhiệt, số đo thực tế sẽ hiện ngay ra trên màn hình.

Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhãn Ngành May FIRT550-Pocket có những đặc điểm nào đáng quan tâm?

  • Tầm nhiệt độ đo: -50oC – 550oC.
  • Độ chính xác: ±1% số đo thực tế xuất hiện trên màn hình.
  • Một chữ số thập phân.
  • Đèn màn hình giúp làm việc trong môi trường ánh sáng yếu.
  • Tự động tắt sau 7 giây không bóp cò để tiết kiệm pin.
  • Cài đặt cảnh báo ngưỡng nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. Báo âm khi đạt ngưỡng. Ví dụ: Bạn muốn nhiệt độ bàn nhiệt máy ép của bạn dao động từ 160oC – 170oC. Bạn chỉ cần cài vào máy ngưỡng thấp là 160 và ngưỡng cao 170. Khi bạn đo vượt ngoài tầm này, máy sẽ báo âm bíp bíp cho bạn biết. Đây chỉ là chức năng cộng thêm. Đương nhiên, bạn đọc số trên màn hình thì đã biết rồi.  😀
  • Túi da đeo thắt lưng rất chuyên nghiệp.
  • Sử dụng pin vuông 9V.
  • Trọng lượng 178g

Giá bán và đặt hàng, mời bạn bấm vào FIRT550-Pocket!

Một điểm lưu ý cực kỳ quan trọng !!!!!!

Khi sử dụng Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhãn FIRT500-Pocket là hệ số phát xạ nhiệt của vật liệu làm bàn ép nhiệt. Ký hiệu là ε. Xuất hiện ở góc dưới bên phải của màn hình. Bạn có thể tham khảo trong link sau để cài đặt cho đúng: Hệ số phát xạ nhiệt vật liệu.

Thay lời kết

  • Trên đây là nội dung trình bày về đặc tính, ưu và nhược điểm của hai loại máy đo nhiệt độ ép nhiệt ngành may. Bạn có thể lựa chọn một trong hai hoặc cả hai để đo nhiệt độ ép nhãn, côn áo… Từ đó, bạn sẽ sản xuất được những sản phẩm ép nhiệt có chất lượng cao nhất. Giảm thiểu tới mức tối đa sản phẩm lỗi.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về hai model FT1300-1 và FIRT550-Pocket, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi!
  • Công ty Thiết Bị Lê Quốc chân thành cám ơn bạn đã ghé thăm website https://lequoc.net và tìm hiểu thông tin về Máy Đo Nhiệt Độ Ép Nhiệt Ngành May của chúng tôi!

on

Hệ Số Phát Xạ Nhiệt Vật Liệu ε là một thông số quan trọng trong máy đo nhiệt độ hồng ngoại. Mỗi loại vật liệu có khả năng hấp thụ nhiệt và phát xạ nhiệt khác nhau.

Khi sử dụng máy đo nhiệt độ hồng ngoại, người dùng phải cài đặt hệ số phát xạ nhiệt ε tương ứng cho vật liệu đó. Nếu không cài đặt ε, số đo sẽ không chính xác, thậm chí sai hoàn toàn.

Dưới đây là bảng chi tiết giá trị hệ số phát xạ nhiệt tương ứng cho từng vật liệu. Lưu ý, đây là vật liệu của bề mặt cần đo nhiệt độ.

  1. Nhựa đường – Asphalt: 0.90 – 0.98.
  2. Bê tông – Concrete: 0.94.
  3. Xi măng – Cement: 0.96.
  4. Cát – Sand: 0.94.
  5. Đất – Soil: 0.92 – 0.96.
  6. Nước – Water: 0.92 – 0.96.
  7. Nước đá – Ice: 0.96 – 0.98.
  8. Tuyết – Snow: 0.83.
  9. Kính – Glass: 0.90 – 0.94.
  10. Gốm sứ – Ceramic: 0.9 – 0.94.
  11. Đá hoa cương – Marble: 0.94.
  12. Thạch cao – Plaster: 0.80 – 0.90.
  13. Vữa, Hồ dầu – Mortar: 0.89 – 0.91.
  14. Gạch đỏ thô – Brick, red rough: 0.93 – 0.96.
  15. Áo quần (màu đen) – Cloth (black): 0.98.
  16. Da người – Human skin: 0.98.
  17. Da thuộc – Leather: 0.75 – 0.80.
  18. Than củi – Charcoal: 0.96.
  19. Sơn mài – Lacquer: 0.97.
  20. Cao su – Rubber: 0.94.
  21. Nhựa – Plastic: 0.85 – 0.95.
  22. Gỗ – Timber: 0.90.
  23. Giấy – Paper: 0.70 – 0.94.
  24. Ô-xít Crôm – Chromium oxide: 0.81.
  25. Ô-xít Đồng – Copper oxide: 0.78.
  26. Ô-xít Sắt – Iron oxide: 0.78 – 0.82.
  27. Vải may mặc – Textiles: 0.90.
  28. Hợp kim 24ST đánh bóng: 0.09.
  29. Alumina, phun lửa: 0.8.
  30. Nhôm tấm thương mại: 0.09.
  31. Giấy nhôm: 0.04.
  32. Nhôm oxy hóa nặng: 0.2 – 0.31.
  33.  Nhôm đánh bóng cao: 0.039 – 0.057.
  34.  Nhôm anodized: 0.77.
  35.  Nhôm thô: 0.07.
  36.  Nhôm sơn: 0.27 – 0.67.
  37.  An-ti-mo bóng (Antimony, polished): 0.28 – 0.31.
  38.  Tấm A-mi-ăng: 0.96.
  39. Giấy A-mi-ăng: 0.93 – 0.945.
  40. Đá bazan: 0.72.
  41. Be-ri (Beryllium): 0.18.
  42. Beryllium, Anodized: 0.9.
  43. Bismuth, sáng: 0.34.
  44. Sơn mài đen trên sắt: 0.875.
  45. Black Parson Optical: 0.95.
  46. Black Body Matt: 1.00.
  47. Sơn silicon đen: 0.93.
  48. Sơn Epoxy đen: 0.89.
  49. Sơn men đen: 0.8.
  50. Đồng thau xỉn: 0.22.
  51. Đồng thau cán tấm bề mặt tự nhiên: 0.06.
  52. Đồng thau đánh bóng: 0.03.
  53. Đồng thay oxy hóa, 600oC: 0.6.
  54. Gạch nung: 0.75.
  55. Cát-mi (Cadmium): 0.02.
  56. Carbon, không oxy hóa: 0.81

Đặc biệt, vật liệu nhôm – aluminium có hệ số phát xạ nhiệt rất thấp. ε của nhôm khoảng 0.03. Điều này tương đương độ PHẢN XẠ nhiệt rất cao, lên tới 97% Đây là lý do vì sao màng nhôm được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt.

Mời bạn tham khảo Máy Đo Nhiệt Độ Hồng Ngoại – Laser của hãng GEO-Fennel Germany do Le Quoc Equipment nhập khẩu, phân phối và bảo hành chính hãng tại Việt Nam!

Nhà sản xuất: GEO-Fennel Germany.

Bảo hành: 366 ngày.

MIỄN PHÍ giao hàng tận nơi toàn quốc.

Giá bán: Vui lòng liên hệ 0903917667 (Có Zalo, Viber, WhatsApp) hoặc sales@lequoc.net

Call Now Button